Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô

Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô

Dưới đây là Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô tại Việt Nam, dựa trên quy định pháp luật hiện hành (tính đến ngày 02/03/2025, theo Nghị định 100/2019/ND-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/ND-CP). Áp dụng này cho ô điều khiển xe (bao gồm xe con, xe tải, xe khách, vv) khi vi phạm quy định về giao thông đường bộ. Tôi sẽ liệt kê các vi phạm phổ biến và trừng phạt tương ứng, kèm theo hình phạt bổ sung (nếu có).

Vi Phạm Nồng Độ Cồn Khi Lái Xe Ô Tô

Một trong những vi phạm nghiêm trọng và thường gặp nhất là lái xe khi có nồng độ cồn trong máu hoặc thở thở. Mức độ được quy định tại Điều 5 Nghị định 100/2019/ND-CP :

    • Không có nồng độ cồn cao nhưng được phát hiện có chất ma túy :
        • Phạt tiền: 30.000.000 – 40.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Giấy phép lái xe (GPLX) từ ngày 22 – 24 tháng .
    • Nồng độ cồn dưới 0,25 mg/lít khí thở (hoặc dưới 50 mg/100 ml máu) :
        • Phạt tiền: 6.000.000 – 8.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 16 – 18 tháng .
    • Cồn nồng độ từ 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở (hoặc từ 50 – 80 mg/100 ml máu) :
        • Phạt tiền: 16.000.000 – 18.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 18 – 20 tháng .
    • Nồng độ cồn trên 0,4 mg/lít khí thở (hoặc trên 80 mg/100 ml máu) :
        • Phạt tiền: 30.000.000 – 40.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 22 – 24 tháng .
    • Không kiểm tra nồng độ cồn hoặc chất ma túy :
        • Phạt tiền: 30.000.000 – 40.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 22 – 24 tháng .
Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô (7)
Vi Phạm Nồng Độ Cồn Khi Lái Xe Ô Tô

>>>>Xem Thêm:

Vi Phạm Tốc Độ

Vi phạm tốc độ là phổ biến lỗi đối với người lái xe, được quy định tại Điều 5 Nghị định 100/2019/ND-CP :

    • Vượt quá tốc độ định nghĩa từ 5 km/h đến dưới 10 km/h :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
    • Vượt quá tốc độ từ 10 km/h đến 20 km/h :
        • Phạt tiền: 3.000.000 – 4.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ 1 – 3 tháng .
    • Vượt quá tốc độ từ 20 km/h đến 35 km/h :
        • Phạt tiền: 6.000.000 – 8.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 2 – 4 tháng .
    • Vượt qua tốc độ trên 35 km/h :
        • Phạt tiền: 10.000.000 – 12.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 2 – 4 tháng ; if gây tai nạn thì tước từ 2 – 6 tháng .
Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô (6)
Vi Phạm Tốc Độ

Vi Phạm Tín Hiệu Giao Thông

Lỗi liên quan đến giao thông đèn tín hiệu, biển báo được định nghĩa tại Điều 5 :

    • Vượt qua đèn đỏ hoặc đèn vàng (trừ trường hợp được phép theo luật) :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ 1 – 3 tháng .
    • Lệnh điều khiển thông tin của người dùng không được chấp nhận :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ 1 – 3 tháng .

Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô (5)

Vi Phạm Vạch Kẻ Đường và Đỗ Xe

Các lỗi liên quan đến việc làm không Mã vạch kẻ đường hoặc dừng, đỗ xe sai quy định:

    • Đi sai phần đường, quy định đường :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ 1 – 3 tháng (nếu gây tai nạn).
    • Dừng, đỗ xe trái quy định (gây cản trở giao thông) :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ 1 – 3 tháng (nếu gây tai nạn).
    • Dừng, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định :
        • Phạt tiền: 6.000.000 – 8.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 2 – 4 tháng .

Vi Phạm Về Giấy lụa Xe và Người Lái

Các lỗi liên quan đến giấy tờ xe hoặc người lái xe điều kiện:

    • Không mang GPLX :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.200.000 đồng .
    • Không có hoặc không có giấy đăng ký :
        • Phạt tiền: 300.000 – 400.000 đồng .
    • Không có bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực :
        • Phạt tiền: 400.000 – 600.000 đồng .
    • Lái xe khi GPLX hết hạn :
        • Dưới 3 tháng: 800.000 – 1.200.000 đồng .
        • Trên 3 tháng: 4.000.000 – 6.000.000 đồng (coi như không có GPLX).

Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô (4)

Vi Phạm Về Tình Trạng Kỹ Thuật Xe

Các lỗi liên quan đến tình trạng xe không đảm bảo toàn kỹ thuật:

    • Không có đèn chiếu sáng, đèn phanh hoặc đèn không hoạt động :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
    • Tiêu chuẩn lốp xe không đúng :
        • Phạt tiền: 800.000 – 1.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ 1 – 3 tháng .
    • Mở hàng vượt quá mức cho phép tải :
        • Dưới 50%: 800.000 – 1.000.000 đồng .
        • Từ 50% trở lên: 3.000.000 – 5.000.000 đồng ; tước GPLX từ 1 – 3 tháng .

 Một Số Vi Phạm Nghiêm Trọng Khác

    • Tai nạn giao thông rồi bỏ trốn :
        • Phạt tiền: 10.000.000 – 12.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 2 – 4 tháng .
    • Chạy ngược chiều trên đường cao tốc :
        • Phạt tiền: 16.000.000 – 18.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 5 – 7 tháng .
    • Lạng lách, đánh thuê hoặc đua xe trái phép :
        • Phạt tiền: 10.000.000 – 12.000.000 đồng .
        • Hình phạt bổ sung: Tước GPLX từ ngày 2 – 4 tháng ; tích hợp phương tiện tiện lợi nếu đua xe.

Chi tiết mức phạt vi phạm giao thông đối với ô tô (2)

Lưu Ý Quan Trọng

    • Hình phạt bổ sung : Ngoài phạt tiền, nhiều vi phạm đi kèm với việc tước GPLX hoặc tạm giữ phương tiện tiện lợi (thường từ 7-30 ngày).
    • Tăng cường hậu quả gây hậu quả nặng nề : Nếu vi phạm dẫn đến tai nạn giao thông, khả năng trừng phạt có thể tăng lên và người lái xe có thể phải chịu trách nhiệm theo Bộ luật Hình sự.
    • Thanh toán : Người vi phạm phải phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc qua cổng dịch vụ trong thời hạn quy định (thường là 10 ngày), nếu không sẽ bị cưỡng chế.
Xem thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *